Cập nhật12/10: đã có mẫu nguồn KE24/Combined và các tab chi tiết. Mở các mẫu đọc từ PDF mới. Các cấu trúc bên dưới vẫn là schema thực hành trước đây.
Hai cấu trúc đầu vào đề xuất từ tài liệu, chưa xác minh ảnh output KE24/F4818; không phải layout SAP gốc. CO16 là bảng tính quản trị SAVA. Tất cả dữ liệu tổng hợp, fields ngoài nguồn được đánh dấu đề xuất.
Cuộn ngang trong bảng để xem cột bên phải. Bảng phẳng giữ grain của từng mẫu: dòng chi tiết, kỳ, measure hoặc trạng thái. Row type là metadata SAVA nếu có, không phải cột SAP gốc.
Trường dữ liệu, nguồn và lưu ý làm sạch
CO15-01: bảng value fields đề xuất có 13 characteristic labels đọc từ cấu hình, header và measure DEMO được đánh dấu riêng. CO15-02: bảng journal/account đề xuất; F4818 là tên app tham chiếu, chưa có screenshot được xác minh. Không ghép hai bảng vào một raw schema. CO16-01/02: bảng margin được tính từ input tương ứng, có source row IDs và exception.
Quy tắc demo: Net revenue = Gross sales − Discount; COGS = Material + Labor + Overhead; Gross margin = Net revenue − COGS; Contribution after Freight = Gross margin − Freight. Đây là định nghĩa quản trị SAVA, không phải subtotal IFRS hoặc công thức chung mọi report KE30.
Costing-based: revenue/cost value fields dương, reversal âm. Account-based: FI debit+/credit−; account doanh thu × −1, discount/COGS/freight × +1 theo mapping demo. Ledger 0E và 2L giữ trong raw nhưng ngoài scope 0L. Unmapped account giữ ở bridge; % rỗng khi doanh thu bằng zero. Không tự chuyển FX/group currency.
Đối chiếu tổng theo từng company/period/currency và scope trước khi so với GL. Billing chưa chứng minh revenue recognition IFRS; variance/allocation/intercompany/cutoff có thể cần bridge riêng. Read as posted khác current structure sau realignment. Header product/customer missing không được impute thành khách khác.
G/L mapping DEMO và bridge/ngoại lệ
CSV giữ chuỗi số/ngày thô và các dòng tiêu đề, nhóm, tổng. XLSX có sheet Layout, Flat input và Fields. Flat input vẫn giữ chuỗi để thử làm sạch; trường tài liệu mô tả ngoài ảnh có ở danh mục Fields, không tự chèn vào bố cục. Giá trị biểu đồ/KPI là minh họa tổng hợp, không trích số liệu nguồn.
Chưa có ảnh output KE24/F4818 đọc được. 13 labels/technical names được đọc từ màn hình cấu hình fixed fields, không phải thứ tự export. Không coi mẫu này là hoàn tất việc xác minh CO15/CO16 với SAP.