CS12 · BOMCA03 · RoutingCO03 · Lệnh sản xuấtVA05VF05QM11IW38QA33
Mỗi mẫu ghi rõ mức bằng chứng. Phần theo ảnh giữ các nhãn và vị trí đọc được. Đã thêm VA05, VF05, QM11, IW38, QA33; QM11 selected-column preview là cấu hình, không chứng minh bảng xuất. VL06O/LX02 theo mô tả; các bảng rộng là schema đề xuất, chưa xác minh layout xuất SAP. Tất cả giá trị tổng hợp. Chưa biết release công ty.
Cuộn ngang trong bảng để xem cột bên phải. Bảng phẳng giữ grain của từng mẫu: dòng chi tiết, kỳ, measure hoặc trạng thái. Row type là metadata SAVA nếu có, không phải cột SAP gốc.
Trường dữ liệu, nguồn và lưu ý làm sạch
CSV giữ chuỗi số/ngày thô và các dòng tiêu đề, nhóm, tổng. XLSX có sheet Layout, Flat input và Fields. Flat input vẫn giữ chuỗi để thử làm sạch; trường tài liệu mô tả ngoài ảnh có ở danh mục Fields, không tự chèn vào bố cục. Giá trị biểu đồ/KPI là minh họa tổng hợp, không trích số liệu nguồn.
Nguồn GUI cũ và hướng dẫn Cloud mới không chứng minh cùng bộ cột. Các trường SAVA đề xuất được phân loại riêng. Đã có ảnh QA32, không tự chứng minh QA33 tương đương. Đã đọc thêm ảnh QA33/QM11/VF05/VA05/IW38 từng phần, chưa có full catalog. VL06O/LX02 chưa xem ảnh. MRP Live có thay đổi so với MRP lists MD05/MD06; LX02 là classic WM, cần xác minh hệ mục tiêu.